Cách đọc thông số lốp xe tải thông dụng, siêu chính xác

0
74

Toàn bộ các thương hiệu xe tải đều có cách đọc thông số lốp xe tải, mọi người nên ghi nhớ để áp dụng khi có nhu cầu thay thế. Việc thay phải những chiếc lốp kém chất lượng, không đúng với xe có thể dẫn đến xảy ra các sự cố nổ lốp khi chạy tốc độ cao, không thích ứng với điều kiện thời tiết hay tạo ra tiếng ồn lớn.

cách đọc thông số lốp xe tải

Tìm hiểu nhà sản xuất và tên lốp

Hầu hết các nhà sản xuất đều in thương hiệu của mình trên lốp. Thông số kĩ thuật lốp xe được in rõ trên bề mặt lốp, hiển thị đầy đủ kích thước, khả năng chịu tải, hình thức sử dụng riêng biệt. Mỗi thương hiệu khác nhau lại có những kiểu chữ riêng. Ví dụ dòng lốp ô tô Michelin mùa đông có tên là Michelin X-ice Xi3, Michelin Pilot Alpin PA4 (performance), Michelin Latitude X-Ice Xi2, hay dòng lốp ô tô chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt Good Year có tên là Goodyear Eagle F1 Asymmetric All Season, Eagle F1 Asymmetric 2.

Ý nghĩa của các thông số trên lốp xe

cách đọc thông số lốp xe tải

Trên thành lốp có đầy đủ thông tin cần thiết để biết được chức năng và nơi sản xuất của từng loại lốp xe. Những thông tin này rất dễ nhận biết, nó được in bằng chữ trắng nổi bật.

Ví dụ P215/55R17 87S. Theo đó, các thông số trên có nghĩa như sau:

Loại xe

Chữ P – loại xe:Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời; C là lốp xe chở hàng thương mại.

Kích thước chiều rộng

215 là kích thước trên xe ô tô có chiều rộng lốp tính bằng mm. Ở đây là 215mm.  Bề mặt lốp chính là bề mặt tiếp xúc của xe với mặt đường.

Tỷ số nhận biết độ cao của thành lốp

55 được gọi là tỷ số nhận biết giữa độ cao của thành lốp có tiếng anh gọi là sidewall với độ rộng bề mặt của kích cỡ lốp: được tính bằng tỷ lệ bề dày của xe/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày của lốp xe được tính bằng 55% của 200mm, tức là bằng 118,25mm.

Cấu trúc của lốp

R- cấu trúc của lốp: Thông thường cấu trúc của lốp xe đều có chung loại cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, còn có các cấu trúc khác như B, D hoặc E nhưng đều rất hiếm gặp trên thị trường vì loại cấu trúc này chỉ thích hợp cho những loại xe trên địa hình khó hay không phù hợp với thị trường hiện nay.

Đường kính la-zăng

17 gọi là đường kính la-zăng: Mỗi loại lốp sẽ chỉ có duy nhất một loại cỡ la-zăng. Ví dụ, chỉ số ca zăng là 17 thì tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 17inch.

Chỉ số tải trọng

87S là tải trọng và tốc độ giới hạn. Con số này đặc biệt quan trọng, cho biết khả năng tải của lốp xe và con số càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Dấu hiệu này không phải lúc nào cũng chỉ là con số.

Không bao giờ thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn, mà chỉ dùng lốp có cùng, hoặc chỉ số này cao hơn. Ví dụ bạn dùng loại như trong ảnh, là 82, thì khi thay phải cùng là loại 82 hoặc cao hơn. Nếu tải trọng và tốc độ xe chạy lớn hơn con số này thì sẽ dẫn đến nổ lốp xe.

cách đọc thông số lốp xe tải

Chỉ số tốc độ tối đa cho phép

Ví dụ khác với lốp xe: 205/45R16 83V.

V- chỉ số tốc độ tối đa cho phép: Chỉ số cho biết lốp xe có thể tải một lượng hàng nhất định và chạy với tốc độ nào đó. Những chữ cái cho biết giới hạn tốc độ của từng loại lốp cụ thể như sau:

Q: 160 km/h

S: 180 km/h

T: 190 km/h

U: 200 km/h

H: 210 km/h

V: 240 km/h (như ví dụ trong ảnh)

Z: trên 240 km/h.

Chỉ số chịu nhiệt

Ví dụ lốp xe: Temparature A

Cho biết độ chịu nhiệt ở tốc độ cao ở phần trong của lốp. Chỉ số này có thể là chữ A, B hoặc C với A thể hiện độ chịu nhiệt cao nhất và C là thấp nhất.

Xác định mã của bộ giao thông nơi lốp được sản xuất

cách đọc thông số lốp xe tải

Xác định mã số này bằng cách tìm dãy kí hiệu phía sau chữ DOT

Ví dụ: DOT M5D0 L8MX 5008

Sau chữ “DOT” là nhà máy sản xuất. Như trong ảnh, “M5” cho biết đây là loại lốp Michelin sản xuất tại nhà máy ở Kentville, Canada. Tiếp theo là mã kích cỡ lốp (DO). “L8M” là mã kích thước. Còn “5008” là tuần và năm sản xuất – lốp được sản xuất vào tuần thứ 50 của năm 2008.

Hạn sử dụng

Bất cứ một cái gì đều có niên hạn sử dụng của nó và lốp xe cũng vậy, vì thế các bạn không nên lo qua xa mà  mua nhiều lốp xe về cất. Dù có thể quá trình bảo quản khiến lốp xe còn mới nhưng thực tết khi quá hạn thì những chiếc lốp này đã không còn đảm bảo an toàn để lưu thông. Để kiểm tra những thông số này hờ vào 4 số cuối được in trên thành lốp, ví dụ nếu lốp có 4 số cuối là 09 17, nghĩa là lốp được sản xuất vào tuần thứ 9 của năm 2017.

Ngoài ra, còn có một số thông số khác như:

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100.

Max Permit Inflat: Áp suất lốp tối đa, tính theo đơn vị psi hoặc kPA. Chỉ số này quy định áp suất cao nhất mà lốp có thể chịu được trong phạm vi an toàn. Theo các chuyên gia, khi bơm hơi không nên bơm theo thông số này, mà dùng áp suất hơi khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng xe hoặc được ghi trên khung cửa cabin.

Tubeless: Lốp không săm.

cách đọc thông số lốp xe tải

Trên đây là bài viết về cách đọc thông số lốp xe tải với các thông số thường xuất hiện trên các lốp xe hiện nay. Mỗi thông số lại quy định một quy tắc nhận biết riêng. Hy vọng qua chia sẻ này, các bạn có thể nắm được cách đọc cho từng loại lốp khác nhau và chọn được lốp xe chất lượng đúng với loại xe của mình.

[contact-form-7 id="542" title="Form 1"]