Cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô đơn giản – dễ dàng – hiệu quả

0
101

Các cảm biến này đóng vai trò như những giác quan của chiếc xe, giúp cho hệ thống kiểm soát tốt hơn, nâng cao công suất và tính năng hoạt động của động cơ, giảm ô nhiễm thông qua việc điều chỉnh hệ thống đánh lửa và giảm khí thải…có thể thấy, các cảm biến đóng vai trò rất quan trọng đối với một chiếc xe. Do đó, khi bị hỏng hóc sẽ ảnh hưởng không hề nhỏ đến việc vận hành của xe. Bài chia sẻ dưới đây của ShopTech sẽ giúp các bạn cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô để luôn đảm bảo hoạt động của chiếc xe một cách ổn định nhất.

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Danh mục bài viết

Cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP – Crankshaft Position Sensor)

Cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Cảm biến vị trí trục khuỷu được cấu tạo gồm 3 bộ phận chính là một cực nam châm vĩnh cửu, một cuộn cảm ứng và một rotor. Rotor có nhiệm vụ khép mạch từ thông khi nam châm quay trong cuộn cảm ứng.

Chức năng

Cảm biến trục khuỷu có chức năng xác định các vị trí các piston. Bên cạnh đó, cảm biến này đi kèm với cảm biến vị trí trục cam giúp bộ xử lý trung tâm (ECU) nhận biết vị trí piston và đồng thời biết vị trí xupap (cái nắp hay cái nút trong vòi bơm hơi) để tính toán thời điểm đánh lửa và lượng phun nhiên liệu hợp lý nhất.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Đây là loại cảm biến quan trọng nhất trên động cơ, nếu bộ phận này bị hỏng động cơ có thể không hoạt động được, khó khởi động khi máy nguội, tốc độ cầm chừng không đều, máy rung vì đánh lửa sai, hao xăng và không tăng tốc ổn định.

Cách kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu

Có 2 cách kiểm tra cảm biến trục khuỷu có còn hoạt động là đo xung và dùng đồng hồ VOM. Đo xung thì chúng ta phải dùng thiết bị hỗ trợ đo xung điện. Dùng đồng hồ VOM thì sẽ đo điện theo định mức của cảm biến.

Ở cách đo dùng đồng hồ VOM, chúng ta dựa vào điều kiện tiêu chuẩn của cảm biến là nhiệt độ nóng và lạnh (nhiệt độ lạnh trong khoảng từ -10⁰C đến 50⁰C ~ 14⁰F to 122⁰F, nhiệt độ nóng trong khoảng từ 50⁰C đến 100⁰C ~ 122⁰F to 212⁰F) để đo điển trở tiêu chuẩn của cảm biến có giá trị hiển thị tương ứng với từng nhiệt độ lạnh và nóng là 1.63 – 2.74 Ω và 2.065 – 3.225 Ω. Nếu đo được kết quả không chính xác theo tiêu chuẩn trên thì cần phải thay thế cảm biến vị trí trục khuỷu.

Cảm biến vị trí trục cam (CAM – Camshaft Position Sensor)

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Bộ phận chính của cảm biến vị trí trục cam là một cuộn cảm ứng, một nam châm vĩnh cửu và một rotor dùng để khép mạch từ có số răng tùy loại động cơ.

Chức năng

Trong các loại cảm biến trên ô tô thì cảm biến vị trí trục cam có chức năng xác định vị trí của trục cam và cung cấp thông tin cho bộ xử lý trung tâm để tính toán thời điểm phun nhiên liệu hợp lý nhất.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi cảm biến này bị hỏng có thể xảy ra một số hiện tượng như sau: động cơ có thể không khởi động được, khó khởi động khi máy nguội, tốc độ cầm chừng không đều, máy rung vì đánh lửa sai, hao xăng và không tăng tốc ổn định.

Cách kiểm tra cảm biến vị trí trục cam

Để kiểm tra xem cảm biến có còn hoạt động hay không chúng ta cũng có 2 cách như kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu đó là đo xung và dùng đồng hồ VOM.

Với đo xung, để kiểm tra bằng cách này, chúng ta cần phải có thiết bị hỗ trợ có chức năng đo xung điện.

Khi đo bằng đồng hồ VOM chúng ta cũng dựa vào nhiệt độ của cảm biến nóng và lạnh để đo điện trở tiêu chuẩn của cẩm biến có giá trị hiển thị chuẩn tương ứng là 240 – 325 Ω và 185 – 275 Ω. Nếu đo được kết quả không đúng với tiêu chuẩn trên thì chúng ta cần thay thế cảm biến vị trí trục cam.

Cảm biến kích nổ (Knock sensor)

 

Cấu tạo

Thành phần áp điện trong cảm biến kích nổ được chế tạo bằng tinh thể thạch anh, là vật liệu khi có áp lực sẽ sinh ra điện áp.

Chức năng

Cảm biến kích nổ có chức năng phát hiện xung kích nổ phát sinh bên trong động cơ do đánh lửa sớm và tồn đọng muội than trong buồng đốt. Từ đó bộ xử lý trung tâm (ECU) điều chỉnh thời điểm đánh lửa trễ đi, ngăn chặn hiện tượng kích nổ.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi cảm biến kích nổ hư hỏng thường có các hiện tượng như: tiếng gõ ở đầu máy mỗi khi đánh lửa sớm, đèn Check Engine phát sáng.

Cách kiểm tra cảm biến kích nổ

Có 2 cách để kiểm tra cảm biến kích nổ xem có còn hoạt động hay không đó là đo xung và đo tín hiệu.

Với đo xung, chúng ta đo xung điện áp phát ra của chân tín hiệu khi động cơ đang nổ máy.

Khi đo tín hiệu, chúng ta bật chìa khóa lấy búa gõ nhẹ và phần thân lock máy gần cảm biến để đo tín hiệu phát ra.

Cảm biến vị trí bướm ga (TPS – Throttle Position Sensor)

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Cảm biến vị trí bướm ga có 3 loại:

  • Loại tiếp điểm

+ Một cần xoay đồng trục với cánh bướm ga.

+ Cam dẫn hướng xoay theo cần.

+ Tiếp điểm di động di chuyển dọc theo rãnh của cam dẫn hướng.

+ Tiếp điểm cầm chừng (IDL).

+ Tiếp điểm toàn tải (PSW).

  • Loại tuyến tính

+ Loại cảm biến này gồm có 2 con trượt và một điện trở và các tiếp điểm cho các tín hiệu IDL và VTA được cung cấp ở các đầu của mỗi tiếp điểm.

  • Loại phần tử Hall

+ Cảm biến vị trí bướm ga loại phần tử Hall gồm có mạch IC Hall làm bằng các phần tử Hall và các nam châm quay quanh chúng. Các nam châm được lắp ở trên trục bướm ga và quay cùng với bướm ga.

Chức năng

Cảm biến vị trí bướm ga có nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải thông tin có liên quan đến lượng khí nạp vào động cơ như không khí nạp, nhiệt độ, độ ẩm cho bộ xử lý trung tâm (ECU) của động cơ. Từ đó ECU sẽ điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp thích hợp để tạo ra tỷ lệ hòa khí phù hợp nhất vào buồng đốt động cơ.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi bị lỗi hoặc hư hỏng, cảm biến này có một số dấu hiệu như: Sáng đèn Check Engine, xe không tăng tốc kịp thời, bỏ máy, hộp số tự động sang số không bình thường, chết máy đột ngột.

Cách kiểm tra cảm biến vị trí bướm ga

Để biết được cảm biến vị trí bướm ga có còn hoạt động bình thường hay không, chúng ta sẽ thực hiện 2 bước sau đây:

Bước 1: Kiểm tra điện áp cấp nguồn của cảm biến.

  • Dùng đồng hồ VOM, đo điện áp khi khóa điện được bật.
  • Nếu điện áp giữa chân VC – E có giá trị 4,5 – 5,5 V thì cảm biến còn hoạt động.

Bước 2: Kiểm tra giá trị điện áp dưới chân cảm biến.

  • Đối với cảm biến loại tiếp điểm: Kiểm tra điện trở giữa các chân và khe hở giữa cần và vít hạn chế của cảm biến.

Bảng thông số kỹ thuật chuẩn

Khe hở giữa cần và vít hạn chế Sự thông mạch giữa các cực
IDL – E2 PSW – E2 IDL – PSW
0,44mm 0
0,66mm
Mở hoàn toàn 0
  • Đối với cảm biến loại tuyến tính: Đo điện áp giữa các chân của cảm biến với giá trị tiêu chuẩn sau:
Trạng thái Giá trị hiển thị
VA – E2 IDL – E2
Bướm ga đóng hoàn toàn (0,3 – 0,8)V
  1. – 3)V
Bướm ga mở hoàn toàn (2,9 – 4,9)V (9 – 14)V

 

Nếu khi đo thấy xuất hiện các giá trị không đúng trong khoảng giá trị hiển thị tiêu chuẩn thì chúng ta cần thay thế cảm biến vị trí bướm ga.

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (CTS – Coolant Temperature Sensor)

Cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát có cấu tạo dạng trụ rỗng ren ngoài, bên trong có lắp một lớp điện trở bán dẫn có hệ số nhiệt điện trở ẩm.

Chức năng

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát có nhiệm vụ đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ và truyền tín hiệu đến bộ xử lý trung tâm để tính toán thời gian phun nhiên liệu, góc đánh lửa sớm, tốc độ chạy không tải,…Ở một số dòng xe, tín hiệu này còn được dùng để điều khiển hệ thống kiểm soát khí xả, chạy quạt làm mát động cơ.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi có dấu hiệu hư hỏng, động cơ thường có dấu hiệu tiêu thụ nhiên liệu nhiều hơn bình thường hoặc thải khói đen, đèn Check Engine hiển thị.

Cách kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát

Để kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát, ta phải đo giá trị điện trở của cảm biến khi có sự thay đổi về nhiệt.

Chúng ta sử dụng đồng hồ VOM, bật chế độ đo điện trở (Ω).

  • Dùng bật lửa hoặc nhúng cảm biến vào nước nóng. Nếu điện trở có giá trị từ 0,2 – 0,3 Ω, thì cảm biến còn hoạt động tốt.
  • Nếu nhúng cảm biến vào nước lạnh và thấy giá trị điện trở tăng từ 4,8 – 6,6 Ω, thì cảm b iến hoạt động bình thường.

Cảm biến áp suất (MAP – Manifold Air Pressure Sensor)

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Cảm biến áp suất được cấu tạo từ một buồng chân không có gắn một con chip silicon, lưới lọc, đường ống dẫn và giắc cắm.

Chức năng

Cảm biến này có nhiệm vụ thu nhận và truyền tải tất cả những thông tin có liên quan đến lượng khí nạp vào động cơ như lưu lượng, nhiệt độ và độ ẩm cho bộ xử lý trung tâm (ECU) của động cơ. Từ đó ECU này sẽ điều chỉnh thời điểm và lượng nhiên liệu cung cấp một cách thích hợp nhất để động cơ có thể đạt được công suất một cách tối đa tùy theo vị trí chân ga.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi cảm biến bị hư hỏng sẽ xuất hiện một số dấu hiệu sau: Sáng đèn Check Engine và báo lỗi MAP sensor, động cơ nổ không êm, công suất động cơ kém, tốn nhiên liệu, xe nhiều khói.

Cách kiểm tra cảm biến áp suất

  • Kiểm tra điện áp nguồn.

+ Ngắt giắc nối của cảm biến.

+ Bật khóa điện ON.

+ Dùng một vôn kế, đo điện áp giữa các cực VC và E2 của giắc nối phía dây điện. Điện áp tiêu chuẩn 4,5 – 5,5 V. Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy kiểm tra dây điện hoặc ECM.

+ Tắt khóa điện.

+ Nối giắc nối của cảm biến áp suất.

  • Kiểm tra cấp nguồn.

+ Bật khóa điện ON.

+ Ngắt ống chân không ra khỏi bộ cảm biến áp suất.

+ Nối vôn kế với các cực PIM của các giắc nối ECM và đo điện áp ra dưới áp suất khí quyển.

+ Cấp chân không vào cảm biến áp suất mỗi lần thêm 100mmHg cho đến khi áp suất lên đến 300mmHg.

+ Đo sự sụt áp từ bước 3 cho mỗi lần đo.

+ Dùng đồng hồ đo áp suất, cấp áp suất mỗi lần tăng lên 0,2kgf/cm2 vào cảm biến áp suất cho đến khi áp suất lên đến 1,0kgf/cm2.

+ Đo sự tăng áp từ bước 6 cho mỗi lần đo.

Cảm biến Oxy (Oxygen Sensor)

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Đối với những loại cảm biến Oxy thông thường (Finger) chửa một cảm biến gốm ở đỉnh đầu ngón tay. Cảm biến này được sưởi bởi một bộ phận sưởi rời, bởi vì cảm biến chỉ hoạt động khi nhiệt độ hoạt động từ 350⁰C.

Đối với cảm biến Oxy loại mặt phẳng (Plana) là sự cải tiến của cảm biến Oxy thông thường. Trong thành phần của cảm biến, một bộ phận sưởi được tích hợp vào bên cạnh thành phần đo lường. Điều này cũng cấp cho xe biết thông tin cập nhật tức thì về tình trạng hoạt động.

Chức năng

Cảm biến Oxy có chức năng đo Oxy dư trong khí thải động cơ và truyền tín hiệu về bộ xử lý trung tâm ECU nhằm điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu và không khí cho phù hợp.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi cảm biến hư hỏng thường xảy ra những hiện tượng sau: Đèn Check Engine phát sáng, mức tiêu hao nhiên liệu tăng, tăng tốc không tốt, tốc độ cầm chừng không ổn định, mức độ ô nhiễm môi trường tăng…

Cách kiểm tra cảm biến Oxy

Cách thông dụng nhất là sử dụng đồng hồ VOM, ta làm theo các bước như sau:

Bước 1: Kết nối một đầu VOM với đầu dây tín hiệu phản hồi của cảm biến và đầu còn lại kết nối với dây mass của cảm biến.

Bước 2: Tiếp theo, khởi động và cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải cho đến khi động cơ ấm lên (khoảng 15 phút). Quan sát VOM. Kim đồng hồ phải nhảy nhẹ, bất cứ khi nào điện thế của cảm biến cũng ở khảng trung tâm (khoảng 150V).

Bước 3: Tiếp tục quan sát VOM và xoay nhẹ cánh bướm ga. Kim đồng hồ phải giảm xuống trong một khoảng rất nhỏ khi hỗn hợp nhiên liệu và không khí nghèo trong mili giây đầu tiên lức bướm ga được hé mở. Sau đó, kim lại lên lại trong một khoảng thời gian rất ngắn khi bướm ga được đóng lại và hỗn hợp nhiên liệu và không khí lại giàu. Kim đồng hồ phải ổn định ở điện thế hoạt động khi động cơ hoạt động lại ở vị trí không tải.

Cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT – Intake Air Temperature)

cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô

Cấu tạo

Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ khí nạp là một điện trở nhiệt có trị số điện trở âm (điện trở tăng lên khi nhiệt độ thấp và ngược lại).

Chức năng

Khi nhiệt độ môi trường cao, nhiệt độ không khí nạp cũng sẽ cao hơn, lưu lượng dòng khí không đổi nhưng khối lượng của nó sẽ thấp hơn do hiện tượng dãn nở. IAT sẽ truyền tải thông tin này để bộ xử lý trung tâm (ECU) rút ngắn khoảng thời gian cung cấp nhiên liệu cho động cơ nhằm tiết kiệm và bảo vệ môi trường.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi bộ cảm biến này bị hư hỏng mức tiêu thụ nhiên liệu sẽ gia tăng, động cơ thải khói đen và xe sẽ không vượt qua được kiểm tra định kỳ hàng năm.

Cách kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp

Kiểm tra hết sức dễ dàng chỉ bằng một chiếc máy sấy tóc hơ vào cảm biến, lấy đồng hồ đo sự thay đổi điện trở của cảm biến.

+ Nếu kim đồng hồ có sự thay đổi, chứng tỏ cảm biến đang hoạt động tốt.

+ Nếu kim đồng hồ không có sự thay đổi thì có thể cảm biến đã bị hư hỏng.

Lưu ý: Các bạn cần so sánh với bảng giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ của cảm biến để kiểm tra cho chính xác.

Cảm biến nhiệt độ EGR (EGR Temperature Sensor)

Cấu tạo

Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ EGR bao gồm: van EGR, các đường ống chân không, công tắc nhiệt và một bộ cảm biến áp suất của khí thải. Bộ van EGR được bố trí trên đường ống nạp. Nó bao gồm một cái vỏ, bên trong chứa một lò xo và một màng chân không.

Chức năng

Cảm biến loại này giúp cho việc điều khiển độ mở các van của EGR được chính xác hơn nhằm giảm thiểu những hóa chất phát sinh có hại cho môi trường.

Dấu hiệu nhận biết hư hỏng

Khi cảm biến nhiệt độ EGR bị hỏng, nhiệt độ đốt cháy nhiên liệu sẽ tăng cao, tốc độ đốt cháy nhiên liệu nhanh hơn làm phát sinh những tiếng nổ kích động (knocking) có thể gây hư hỏng cho động cơ. Ngoài ra chất lượng khí thải của động cơ trong trường hợp này có thể cũng sẽ không đạt những yêu cầu kỹ thuật.

Cách kiểm tra cảm biến nhiệt độ EGR

Tháo đường chân không vào van và lắp đặt bơm hút chân không bằng tay. Khởi động động cơ và cho chân không vào van. Nếu tốc độ cầm chừng của động cơ giảm, thì chứng tỏ van EGR còn hoạt động. Nếu tốc độ cầm chừng của động cơ không thay đổi, thì có nghĩa là hệ thống EGR không hoạt động. Hầu hết các động cơ sẽ dừng nếu bạn mở hoàn toàn van EGR trong khi chạy không tải.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cách kiểm tra các cảm biến trên ô tô mà ShopTech muốn chia sẻ cho các bạn. Hy vọng với những kiến thức trên, các bạn sẽ có thể tự kiểm tra được tình trạng hoạt động của các cảm biến trên chiếc xe của mình để luôn đảm bảo an toàn và sự vận hành ổn định nhất cho chiếc xe.

Chúc các bạn lái xe an toàn!

[contact-form-7 id="542" title="Form 1"]

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here